Sự khác nhau giữa 2 vi xử lý Intel Gen 10th: Ice Lake và Comet Lake

0
616
Sự khác nhau giữa 2 vi xử lý Intel Gen 10th: Ice Lake và Comet Lake

Sau bao nhiêu tháng nửa úp nửa mở thì cuối cùng Intel đã tung ra bộ xử lý Intel Core thế hệ thứ 10 với 2 dòng Ice LakeComet Lake. Hiện tại, những con chip thế hệ 10 này mới chỉ có trên laptop, còn trên PC thì các bạn sẽ phải chờ thêm một khoảng thời gian nữa đấy. Nhưng dù cho bạn có mua CPU dành cho PC hay laptop thì những thông tin sau đây sẽ là những thông tin mà bạn cần biết về 2 hệ chip thế hệ mới này.

Ice Lake và Comet Lake

Cả 2 dòng CPU này đều thuộc thế hệ thứ 10 của Intel, nhưng điều đặc biệt là cả 2 lại không có quan hệ “máu mủ” gì.

Ice Lake và Comet Lake

Ice Lake được sản xuất trên tiến trình 10nm, nó có xung nhịp thấp hơn nhưng hiệu năng lại cao hơn, dẫn tới là tiết kiệm điện năng hơn các thế hệ cũ. Ngoài ra thì Ice Lake còn được tích hợp iGPU là Iris Plus.

Intel cho biết nhân đồ họa tích hợp Iris Plus mới có hiệu năng tăng gấp đôi so với các nhân đồ họa tích hợp trên các vi xử lý thế hệ trước. Với hiệu năng đồ họa được cải tiến nhiều như vậy thì việc trải nghiệm game 1080p từ setting Medium tới Low như CS:GO, Fortnine, World of Tank sẽ không còn là một vấn đề gì quá khó khăn nữa.

Ice Lake và Comet Lake

Comet Lake thì được sản xuất trên tiến trình 14nm, và nó vẫn sử dụng nhân đồ họa tích hợp UHD Graphics. Nói chung Comet Lake không khác gì nhiều so với CPU thế hệ thứ 8. Thay đổi lớn nhất có lẽ là sự bổ sung một con chip i7 có 6 nhân, 12 luồng, xung nhịp tối đa cũng được tăng lên 4.9GHz. Có thể coi Comet Lake là một sự bổ sung những thiếu sót mà CPU laptop thế hệ trước chưa có được.

Tóm lại:

  • Comet Lake dành cho những chiếc laptop cần hiệu năng xử lý cao, nhưng không cần quá nhiều về sức mạnh đồ hoạ.
  • Ice Lake thì tiết kiệm năng lượng, hiệu suất tối ưu hơn giúp những người dùng muốn chiếc laptop có thời lượng pin lâu hơn. Đa số những chip Ice Lake đi kèm với nhân đồ hoạ tích hợp Iris Plus mạnh mẽ, phù hợp những chiếc laptop có nhu cầu làm đồ hoạ.

Cách đọc tên Ice Lake

Nếu các bạn để ý thì các CPU của Intel từ đời 9 trở về trước cách đặt tên không thay đổi gì nhiều. Nhưng khi Ice Lake ra đời chắc chắn sẽ khiến cho nhiều người dễ bị rối bởi cách đặt tên mới này. Để cho dễ hiểu về cách đặt tên mới, mình sẽ lấy tên một con CPU Core i7-1065G7 làm ví dụ.

Cách đọc tên Ice Lake

  • “10”: số 10 ám chỉ thế hệ của một con chip, ví dụ như ở đây là CPU thế hệ thứ 10.
  • “65”: là đơn vị phân loại hàng hóa (SKU).
  • “G7”: trong đó “G” ám chỉ CPU có nhân đồ họa tích hợp, còn con số theo sau nó thể hiện mức độ xử lý đồ họa của con chip đó. Ví dụ như đứng đầu sẽ là G7 với 64 bộ xử lý, với

    G4 sẽ có 48 bộ và G1 sẽ chỉ có 32 bộ. Nếu bạn muốn chơi được tựa game e-sport với 1080p trên đồ họa tích hợp, bạn sẽ cần một bộ xử lý G7.

Cách đọc tên Comet Lake

Dù cho Ice Lake có đổi cách gọi tên thì Comet Lake vẫn duy trì cách đặt tên truyền thống qua nhiều năm của Intel. Chúng ta hãy lấy ví dụ là Intel Core i7-10310Y.

Cách đọc tên Comet Lake

  • “10”: ám chỉ thế hệ 10.
  • “310”: là đơn vị phân loại hàng hóa (SKU)
  • “Y” hay “U”: là hậu tố thể hiện tính năng của CPU, trong đó “U” là dòng tiết kiệm điện phổ biến cho phần lớn laptop hiện nay, còn “Y” là dòng siêu tiết kiệm điện.

Cách đặt tên này giúp người dùng có thể phân biệt Comet Lake với Ice Lake

Nguồn: http:// news.gearvn.com/cong-nghe/cung-the-he-ice-lake-va-comet-lake-co-gi-khac-nhau/